TIN VIP

Tiêu Đề   Nơi Đăng
Quang cao giua trang

- Thuật ngữ Data Center: 12 thuật ngữ bạn cần phải biết

Thứ tư - 06/03/2019 23:42 - Nơi đăng tin:

có thể bạn đã nghe các quản lý viên ở data center nhắc đến một trong những thuật ngữ lạ nào đó – tất cả chúng tức là gì? Bài tổ hợp này sẽ giúp hồi đáp câu hỏi đó.

ASHRAE là chữ viết tắt của cụm từ American Society of HeatingRefrigerating and Air-ConditioningEngineers. Chính là một tổ dịch vụ thương mại, nhưng các bộ phận liên quan là Ủy ban kỹ thuật 1.5 (Ứng dụng máy tính) và Ủy ban kỹ thuật 9.9 (Cơ sở quan trọng, giữa trung tâm dữ liệu, khoảng không công nghệ tiên tiến & thiết bị điện tử).

>>> Xem thêm: Lenovo SR550

 

Blade server là các sever module hóa, được thiết kế với để tiết kiệm không gian và đáp ứng việc bảo trì nhanh chóng. Trong 1 rack thông thường, hàng ngàn blade server có thể nằm gọn trong không gian giành riêng cho hàng chục sever chuẩn mức.

Close-coupled cooling – chính sách làm mát link được cài đặt ngay gần một tủ rack. Điều này có lợi cho 1 rack với các component mà hệ thống làm giảm nhiệt độ tiêu chuẩn từ data center của bạn còn thiếu.

Clusters là các cụm sever nối mạng. Các cụm máy chủ tiến bộ hoàn toàn có thể được phân tán từ xa, kết quả là tạo nên một cụm ảo hóa hoặc được định nghĩa bằng phần mềm. Bất cứ cài đặt kiểu nào, một cụm sever rất có ích cho các phần mềm yêu cầu nhiều sever hoặc tàng trữ chuyển động song song.

Containers là khu vực ngăn cách trong hệ quản lý và điều hành của bạn dành riêng cho các phần mềm gì đó. Các container hay sử dụng trong các hệ điều hành ảo. Các phần mềm có Xu thế được thu gọn dưới dạng microservice. Docker, RKT & Mesos là nhiều chủng loại container phổ cập. Kubernetes là một trong những chương trình nguồn mở để cai trị container.

Disaster Recovery – DR là hệ thống phục sinh sau thảm họa, trong đó tương quan đến (bắt đầu bằng) việc sao lưu tài liệu off-site (bên ngoài data center chính). Ý tưởng là để giữa trung tâm tài liệu của bạn hoạt động quay về nhanh nhất, ngay cả khi đó là cấu hình tạm thời hoặc tối thiểu, trong khi trung tâm dữ liệu chính của bạn được thay thế sửa chữa hoặc xây cất lại sau thảm họa. Nhiều nhà sản xuất Dịch vụ cung ứng DR, và giống như toàn bộ các Dịch vụ khác, bạn sẽ muốn test nó để đảm bảo năng lực chuyên môn đáp ứng suôn sẻ muốn.

>>> Xem thêm: Lenovo SR530

 

Hybrid Cloud là khối hệ thống trong số đó một hoặc nhiều Dịch Vụ Thương Mại public cloud được kết phù hợp với tài nguyên trong giữa trung tâm dữ liệu của riêng bạn, thành một môi trường xung quanh được cai quản gần như là tất cả. Điều này nghe có vẻ tuyệt vời trên lý thuyết, nhưng việc quản lý rất có thể cực kì phức tạp. Hãy đặt dấu hỏi nếu nhà cung cấp hoặc nhà phối hợp khối hệ thống của bạn quảng cáo “giải pháp hybrid cloud” cùng với các từ như “dễ dàng” hoặc “đơn giản”.

Hyper-converged – Siêu quy tụ là một trong thuật ngữ còn đang được bàn luận: Hỏi 10 người và chúng ta có thể sẽ nhận được 20 lời đáp. Nhà nghiên cứu công nghệ tiên tiến Zeus Kerravala giải thích: “Đã có một Thị Trường hạ tầng siêu hội tụ thiếu đi góc độ phần mềm khi công nghệ này có mặt. Các nền tảng Hyper-converged phải là các dòng sản phẩm chìa khóa trao tay bao gồm toàn bộ phần cứng và phần mềm, một trung tâm dữ liệu thu nhỏ trong một chiếc hộp.

PDU – Power Distribution Unit là 1 trong những bộ đáp ứng điện trong data center. Thỉnh thoảng thuật ngữ này được dùng để chỉ hệ thống điện của tất cả trung tâm dữ liệu của bạn, nhưng bình thường thì mọi người hay dùng để làm kể tới hệ thống điện phía bên trong tủ rack. PDU có thể là dạng thanh nằm thẳng đứng trên rack hoặc chúng có thể được tập trung vào trong 1 rack unit bình thường. Nhiều khi những phần tử đó được kết phù hợp với bộ nguồn cung cấp điện tiếp tục.

PUE – Power Usage Effectiveness là tính kết quả của sự sử dụng điện năng. Đó là 1 chuẩn mức công nghiệp (ISO / IEC 30134-2: 2016), đo lường và tính toán mật độ năng lực được sử dụng so với năng lực được cung cấp. PUE hoàn chỉnh sẽ là 1. Phần đông các giữa trung tâm tài liệu tiến bộ có PUE khoảng tầm 1,2-1,4. Bất cứ lúc nào thông số kỹ thuật này trên 1,5 tức là bạn cần tìm kiếm chiến thuật cải thiện vấn đề điện năng.

Software-defined là thẩm mỹ và nghệ thuật tách phần network thoát ra khỏi phần cứng của bạn. Chúng ta cũng có thể sử dụng phần mềm ảo hóa để có thể tạo, biến đổi, chia mật độ hoặc xóa các network được định nghĩa bằng ứng dụng theo nguyện vọng. Các network có thể được phân tán hoặc phối hợp. Bạn thậm chí có thể cho phép các ứng dụng tự tiến hành việc này cho bạn, dựa trên nhu yếu & cơ chế mà bạn setup.

Các Tiers, theo như định nghĩa của Uptime Institute, chứng nhận bốn cấp giữa trung tâm tài liệu. Trích dẫn từ website của Uptime Institute: Tier-1 là phân loại cơ bản nhất và Tier-4 là năng lực chuyên môn chịu lỗi tốt nhất. Một nhà sản xuất data center có tên Switch đã định nghĩa ra Tier-5 của riêng họ vào thời điểm năm 2017.

>>> Xem thêm: máy chủ Supermicro

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

banner top 3
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây